Nhận biết và hướng điều trị cho người bênh tăng huyết ap

Thứ Năm 22/10/2015.

Bệnh tim mạch chiếm 1/3 nguyên nhân tử vong trên thế giới và đang góp phần gia tăng gánh nặng bệnh tật cho nhân loại. Tăng huyết áp (THA) là một yếu tố nguy cơ cao với bệnh tim mạch. Triệu chứng của tăng huyết áp thường không rõ ràng và có thể gây ra một loạt biến chứng tim mạch. Tăng huyết áp ước tính là nguyên nhân gây tử vong cho 7,1 triệu người trẻ tuổi và làm cho 64 triệu người sống trong tàn phế. Ở Việt Nam, tần suất tăng huyết áp ngày càng gia tăng khi nền kinh tế phát triển. Các số liệu cho thấy năm 2002 tỉ lệ số dân bị THA ở miền Bắc là 16,3%.

150-300x200

Tăng huyết áp lại thường kết hợp với các bệnh khác, đặc biệt là béo phì, tăng lipid máu và đái tháo đường. Trong các rôi loạn này, một rối loạn có thể là nguy cơ gây ra rối loạn khác và ngược lại. Vì vậy việc điều trị tốt huyết áp sẽ giúp giảm đáng kể các nguy cơ của nó.

1. Tiêu chuẩn chẩn đoán THA

Tại phòng khám: HA > 140/90 sau ít nhất 2 lần đo khác nhau.

Tại nhà: khi đo nhiều lần đúng phương pháp: HA > 135/85

Đo bằng máy Holter HA 24h: HA > 125/80 (máy đo Holter là máy đo huyết áp tự động, theo dõi huyết áp liên tục 24 giờ trong điều kiện ngoại trú, ban ngày máy có thể đo mỗi 15-30 phút 1 lần và ban đêm mỗi 30 phút -1 giờ 1 lần, trong điều kiện bệnh nhân làm việc, ăn ngủ, sinh hoạt bình thường).

2. Nguyên nhân

90-95% trường hợp là không có nguyên nhân, 5% có nguyên nhân.

Nguyên nhân THA có thể là: hẹp động mạch thận, hẹp động mạch chủ/eo động mạch chủ, viêm thận, teo thận bẩm sinh, u thượng thận, di truyền

Một số thuốc cũng làm THA như: thuốc tránh thai dạng uống, corticoid, cam thảo.

Các yếu tố chi phối: Thừa cân, uống quá nhiều rượu, ăn mặn, bị stress, ít vận động

3. Phân loại mức độ tăng huyết áp theo khuyến cáo của Hội tim mạch học Việt Na

    Phân loại                    HA tâm thu (mmHg)               HA tâm trương (mmHg)

HA tối ưu

HA bình thường                      120 – 129                                   80 – 84

HA bình thường cao               130 – 139                                   85 – 89

THA độ 1 (nhẹ)                        140 – 159                                   90 – 99

THA độ 2 (trung bình)             160 – 179                                100 – 109

THA độ 3 (nặng)                           ≥ 180                                   ≥ 110

THA tâm thu đơn độc độ 1        140 – 159

THA tâm thu đơn độc độ 2           ≥ 160

Phân loại này dựa trên đo HA tại phòng khám. Nếu HA tâm thu và HA tâm trương không cùng một phân loại thì chọn mức huyết áp cao hơn để xếp loại

4. Xác định tổn thương cơ quan đích

Khi tổn thương cơ quan đích mà đã có triệu chứng lâm sàng tức là THA đã xuất hiện biến chứng:

Bệnh mạch não: nhồi máu não, xuất huyết não, thiếu máu não cục bộ thoáng qua.

Bệnh tim: rối loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực, suy tim xung huyết.

Bệnh thận: tiểu đêm nhiều lần, suy thận

Bệnh mạch máu

Bệnh võng mạc: hoa mắt, giảm thị lực, xuất huyết hoặc xuất tiết, phù gai thị.

Bệnh lý đi kèm: đái tháo đường.

5. Đánh giá nguy cơ tim mạch và THA

THA có mối liên quan chặt chẽ với nguy cơ bệnh mạch vành và đột quỵ. Tuy nhiên các yếu tố nguy cơ khác như tuổi, giới, hút thuốc lá, rối loạn lipid máu khi kết hợp với THA cũng làm tăng mạnh các biến chứng trên tim mạch. Các bác sĩ sẽ lượng giá yếu tố nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân THA dựa vào các bước thăm khám lâm sàng và các xét nghiệm thường quy.

6. Điều trị THA

a) Mục tiêu điều trị

Mức HA mục tiêu: HA

Đối với bệnh nhân đái tháo đường và bệnh thận mạn tính thì mức HA mục tiêu

Giảm tối đa các biến chứng và tử vong do THA gây ra.

Kiểm soát các yếu tố nguy cơ và bệnh mắc kèm nếu có.

b) Nguyên tắc điều trị

Điều trị sớm và lâu dài

Kết hợp điều trị thuốc với chế độ sinh hoạt hợp lý

Từ từ đưa HA về mức mục tiêu

Chọn thuốc ít tác dụng phụ, phù hợp với đối tượng bệnh.

c) Biện pháp điều trị không dùng thuốc

Trong các nghiên cứu lâm sàng, điều chỉnh lối sống đã cho thấy giảm được HA và giảm tỉ lệ mới mắc THA.

Giảm cân ở những người thừa cân, tốt nhất vòng bụng nên giữ ở mức

Ăn nhiều trái cây tươi và hoa quả, cá, giảm hàm lượng chất béo bão hòa, giảm thức ăn chứa muối (2,4-6 g muối/ngày).

Ngừng hút thuốc.

Giảm lượng rượu uống vào, không nên uống quá 60ml rượu vang, 300ml bia, 30ml rượu nặng mỗi ngày.

Tập luyện thể dục đều đặn ít nhất 30 phút một ngày mang lại lợi ích rõ rệt trong làm giảm nguy cơ bệnh tim mạch. Nên chọn hình thức luyện tập phù hợp khả năng, sở thích, tuổi, tập vừa đủ ấm người, ra mồ hôi vừa.

Tránh bị căng thẳng.

Đi khám định kỳ để bác sĩ đánh giá tiến triển và nguy cơ bệnh.

Bệnh nhân có thể dùng các máy kiểm tra huyết áp tự động để theo dõi ở nhà. Không nên dùng các máy quấn cổ tay vì ít chính xác. Cách đo:

Bệnh nhân nên ngồi nghỉ 15 phút trước khi đo. Trước khi đo huyết áp 30 phút không được uống rượu, cà phê hay hút thuốc lá. Không nên đo huyết áp sau khi ăn, sau khi mới ngủ dậy.

Đo huyết áp 1-3 lần/ngày.

Mỗi lần đo huyết áp nên đo 2 lần liên tiếp cách nhau 2 phút rồi lấy trung bình 2 lần đo.

d) Thuốc điều trị THA

Thuốc lợi tiểu: làm giảm thể tích huyết tương dẫn đến giảm cung lượng tim và hạ huyết áp.

Thiazid: benzthiazid, hydrochlorothiazid, indapamid.

Lợi tiểu quai: furosemid

Lợi tiểu giữ kali: amilorid, triamteren

Kháng aldosteron: spironolacton, aldacton

Ngăn cản tác dụng của thần kinh giao cảm: giảm nhịp tim, giảm lưu lượng máu ở não, tạng, thận và mạch vành làm hạ huyết áp:

Ức chế giao cảm trung ương: clonidin, methyldopa

Chẹn beta giao cảm: atenolol, metoprolol

Chẹn alpha giao cảm: prazosin, terazosin

Chẹn alpha và beta giao cảm: labetalol, carvedilol

Giãn mạch:

Chẹn kênh calci: nifedipin, amlodipin, nicardipin

Ức chế men chuyển: benazepril, captopril, enalapril, quinapril

Kháng thụ thể angiotensin II: irbesartan, losartan, telmisartan

Giãn mạch trực tiếp: hydralazin, minoxidil.

7. Thảo dược có tác dụng hạ huyết áp

Giảo cổ lam: Gypensoside là thành phần chính có trong giảo cổ lam, là saponin có cấu trúc triterpenoid. Kết quả nghiên cứu trên mô hình thực nghiệm cho thấy, gypenoside trong giảo cổ lam làm tăng giải phóng nitric oxyd ở tế bào nội mạch máu, do đó có tác dụng làm giãn mạch, hạ huyết áp ở những người bị tăng huyết áp, giúp cơ thể duy trì huyết áp ổn định. Hơn nữa, các saponin còn có tác dụng gắn kết và nhũ hóa lipid máu, tăng hoạt tính enzyme phân giải lipid máu, từ đó làm giảm lipid máu, giảm hình thành các mảng xơ vữa. Giảo cổ lam còn làm tăng tiết insulin, tăng vận chuyển insulin vào tế bào, giúp chuyển hóa đường thành năng lượng cho cơ thể, qua đó hạ đường huyết.

  • VIDEO KIẾN THỨC VỀ BỆNH

  • Hỏi đáp cùng chuyên gia

    • Chuyên gia 1 Chuyên gia 1
      Chuyên gia 2 Chuyên gia 2
    • Tai sao toi uống da bon thang roi ma khong thay thuyền giam ma duong huyết ...

      Chào bạn Trường hợp dùng Diabetna mà đường huyết vẫn tăng có thể do bạn dùng ...  Chi tiết
    • nguoi ko bi benh tieu duong hay tim mach co the uong ngua dc ko a?

      Chào bạn Người không bị tiểu đường hay bệnh tim mạch nhưng có nguy cơ bị ...  Chi tiết
    • Thưa chuyên gia! Nhà tôi hiện đang dùng hộ tâm đan, cốt linh diệu và vương ...

      Chào bạn Diabetna được chiết suất hoàn toàn từ thành phần dây thìa canh chuẩn hóa ...  Chi tiết