Hướng dẫn tự theo dõi đường máu ở bệnh nhân đái tháo đường

Thứ Bảy 17/10/2015.

ava_ChuyenGiaTuVan_10
1. TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC TỰ THEO DÕI ĐƯỜNG MÁU

1.1. Tại sao người bệnh ĐTĐ cần tự kiểm tra đường máu:

Muốn kiểm sóat tốt bệnh đái tháo đường (ĐTĐ), khống chế đường máu (ĐM) ở mức bình thường, người bệnh cần đạt được sự cân bằng giữa lượng thức ăn hàng ngày, mức độ hoạt động thể lực với các loại thuốc điều trị bệnh ĐTĐ. Đường máu được giữ trong giới hạn bình thường sẽ hạn chế sự xuất hiện các biến chứng của bệnh. Trong thực tế, có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự cân bằng này, do đó việc khống chế đường máu trong mức lý tưởng là khá khó khăn và có thể cần được điều chỉnh liên tục thông qua chế độ ăn, thuốc điều trị… Muốn vậy người bệnh cần được kiểm tra đường máu thường xuyên. Lợi ích của nó là:

– Cung cấp cho người bệnh những thông tin chính xác về bệnh ĐTĐ của họ.

– Hiểu biết rõ hơn về mối tương quan giữa nồng độ đường máu và hoạt động thể lực, các bài tập thể dục đang thực hiện, những loại thức ăn đang dùng hoặc các yếu tố khác như lối sống, đi du lịch, stress hoặc khi đang bị ốm.

– Cho biết lối sống đang được lựa chọn, các thuốc đang dùng có hiệu quả đến mức nào đối với ĐTĐ.

– Phát hiện ngay các trường hợp đường máu quá cao hoặc quá thấp (hạ đường máu), giúp người bệnh đưa ra những quyết định quan trọng như cần phải ăn thêm trước khi tập thể dục thể thao, điều trị kịp thời hạ đường máu hoặc thông báo ngay cho bác sĩ điều trị.

– Cho biết khi nào người bệnh cần phải xin ý kiến của bác sĩ chuyên khoa về cách điều chỉnh liều lượng insulin, thuốc viên hạ đường máu, chế độ ăn… khi không kiểm soát được đường máu trong thời gian khá dài.

1.2. Khi nào thì nên kiểm tra đường máu?

Kết quả của nhiều nghiên cứu cho thấy, người ĐTĐ típ 1 và 2, nếu duy trì mức ĐH bình thường hoặc gần với bình thường sẽ ít có nguy cơ bị các biến chứng liên quan ĐTĐ hơn những bệnh nhân có mức đường máu cao.

Tần suất thử đường máu phụ thuộc vào: loại ĐTĐ (týp 1 hay 2), phương pháp điều trị (insulin, thuốc viên uống, hay thay đổi lối sống).

– ĐTĐ týp 1: thử máu thường xuyên là cách duy nhất để kiểm soát đường máu hiệu quả và an toàn. Nếu có thể, nên thử 4 lần/ngày.

– ĐTĐ týp 2: dựa vào các yếu tố cá nhân như phương pháp điều trị (thuốc viên, chế độ ăn, hoạt động thể lực, insulin), mức HbA1C, và mục tiêu điều trị. ĐTĐ mới chẩn đoán được kiểm soát bằng chế độ ăn và hoạt động thể lực: thử đường máu 2 – 3 lần/tuần. Nếu đang uống thuốc viên: thử đường máu 8 – 10 ngày/lần. Bệnh nhân ĐTĐ týp 1 và 2 đang dùng insulin, nên thử đường máu 3 ngày/lần. Phụ nữ đang mang thai hoặc chuẩn bị có thai: thử đường máu 2 lần/ngày. Bệnh nhân dùng phác đồ insulin nhiều mũi tiêm: thử tối thiểu 3 – 4 lần/ngày. Thử đường máu nửa đêm (2 – 3 giờ sáng): khi bệnh nhân bị hạ đường máu về đêm hoặc có hiện tượng tăng đường máu sáng sớm.

1.3. Thời điểm thích hợp để thử Đường máu

– Lúc đói

– Sau ăn 1-2h

– Trước khi đi ngủ

– Trước khi đi tập thể dục

– 1-3h sáng

– Kiểm tra HbA1c 3 tháng đến 6 tháng /1 lần

– HbA1c> 8,5% – Ưu tiên kiểm soát ĐM lúc đói

– HbA1c< 8,5% – Ưu tiên kiểm soát ĐM sau ăn (1-2h)

2. MỤC TIÊU KIỂM SOÁT ĐƯỜNG MÁU CỦA NGƯỜI BỆNH ĐTĐ

2.1. Mục tiêu kiểm soát đường máu của người bệnh ĐTĐ

           Chỉ số                         Đơn vị                     Tốt                     Chấp nhận                         Kém

Glucose máu

– Lúc đói                                 mmol/l                   4,4 – 6,1              6,2 – 7,0                         > 7,0

– Sau ăn                                                                    4,4 – 7,8            7,8 ≤ 10,0                       > 10,0

 HbA1c                                   %                                 ≤ 6,5                 > 6,5 đến ≤ 7,5               > 7,5

Huyết áp                                 mmHg                      ≤ 130/80*          130/80 – 140/90         > 140/90

BMI                                         kg/(m)2                    18,5 – 23              18,5 – 23                         ≥ 23

Cholesterol TP                       mmol/l                     < 4,5                      4,5 – ≤ 5,2                       ≥ 5,3

HDL-c                                      mmol/l                        > 1,1                      ≥ 0,9                             < 0,9

Triglycerid                               mmol/l                       1,5                         1,5 – ≤ 2,2                      > 2,2

LDL-c                                       mmol/l                        < 2,5**                  2,5 – 3,4                        ≥ 3,4

Non-HDL                               mmol/l                          3,4                       3,4 – 4,1                         > 4,1

Ghi chú:

* Người có biến chứng thận – từ mức có microalbumin niệu, nên duy trì huyết áp ≤ 125/75 mmHg.

Có thể người đọc quan tâm

  • VIDEO KIẾN THỨC VỀ BỆNH