Đái tháo đường và các biến chứng mạn tính.p2

Thứ Bảy 17/10/2015.

002

4. Biến chứng mạch máu nhỏ

4.1. Biến chứng mắt do bệnh ĐTĐ:

Là loại bệnh lý hay gặp, nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ hạn chế được tác hại của bệnh. Bệnh võng mạc do ĐTĐ là nguyên nhân hàng đầu gây mù ở các nước đang phát triển. Ngoài bệnh lý võng mạc, các biến chứng khác ở mắt do ĐTĐ có thể gặp là glaucoma và đục thủy tinh thể.

4.1.1. Bệnh võng mạc ĐTĐ

Phân loại bệnh võng mạc ĐTĐ:

+ Bệnh võng mạc không tăng sinh thể nhẹ:

– Các vi phình mạch

– Các xuất tiết và xuất huyết dạng chấm.

– Các xuất tiết cứng

+ Võng mạc không tăng sinh thể nặng:

– Dấu hiệu cục bông (tắc mạch).

– Xuất huyết võng mạc nặng

– Giãn tĩnh mạch hình chuỗi hạt.

– Bất thường vi mạch trong võng mạc.

– Phù hoàng điểm nặng

+ Võng mạc tăng sinh: đặc trưng là sự hình thành các mạch máu mới trên bề mặt võng mạc, đôi khi các mạch máu tân tạo này xâm lấn vào mặt sau của thủy tinh thể.

4.1.2. Bệnh Glaucoma

Thường là hậu quả của bệnh võng mạc tăng sinh. Biểu hiện lâm sàng là các mô sẹo xơ bắt nguồn từ mạch tăng sinh có thể bịt mất dòng chảy của thủy dịch gây tăng áp lực trong nhãn cầu.

4.1.3. Bệnh đục thủy tinh thể:

Biểu hiện lâm sàng khiến nó trở nên mờ và mất thị lực.

* Các yếu tố nguy cơ:

– Thời gian bị bệnh ĐTĐ lâu.

– Đường huyết cao.

– Tăng huyết áp tâm thu.

– Rối loạn lipid máu.

– Protein niệu dương tính.

– Phụ nữ mang thai (trong bệnh võng mạc).

* Chăm sóc điều dưỡng và giáo dục chăm sóc:

– Ngay từ lúc mới được chẩn đoán ĐTĐ, cảnh báo cho bệnh nhân về nguy cơ bệnh lý võng mạc, nhất là bệnh có thể gây mù.

– Phát hiện sớm các vết xuất tiết, các biểu hiện mờ và đau nhức mắt…

– Kiểm soát đường huyết mục tiêu.

– Người bệnh cần hiểu rõ tăng huyết áp sẽ làm nặng thêm bệnh lý võng mạc vì vậy cần tự giác kiểm tra huyết áp và phát hiện cơn tăng huyết áp khi ra viện.

– Làm xét nghiệm lipid máu thường xuyên theo chỉ định bác sỹ.

– Khám bác sỹ chuyên khoa mắt định kỳ 6 tháng một lần theo chỉ định.

– Phương pháp điều trị và dùng thuốc theo chỉ định của bác sỹ.

– Tư vấn cho bệnh nhân cách tự chăm sóc khi ra viện.

4.2. Bệnh lý thận do ĐTĐ

Bệnh thận do ĐTĐ là nguyên nhân thường gặp nhất gây suy thận giai đoạn cuối. Tổn thương cơ bản của bệnh lý thận do ĐTĐ là tổn thương mạch máu vi mạch cầu thận.

* Biểu hiện lâm sàng:

– Microalbumin niệu (MAU) dương tính.

– Protein niệu dương tính.

– Suy thận.

– Hội chứng thận hư do ĐTĐ

* Các yếu tố nguy cơ:

– Tăng đường máu, HbA1C cao.

– Tăng huyết áp

– Rối loạn lipid máu.

– Thời gian mắc ĐTĐ dài

– Hút thuốc lá.

* Chăm sóc điều dưỡng và giáo dục sức khỏe:

– Kiểm soát đường huyết, HbA1C ở mức mục tiêu.

– Khi đã được chẩn đoán tăng huyết áp, người bệnh phải tự kiểm tra, quản lý huyết áp của mình để phát hiện tăng huyết áp cơn.

– Hiểu rõ vai trò của các xét nghiệm nước tiểu. Làm xét nghiệm nước tiểu và mỡ máu theo chỉ định bác sỹ để phát hiện và điều trị sớm nhiễm trùng tiết niệu.

– Tư vấn chế độ ăn rất quan trọng (tham khảo bài Dinh dưỡng cho người bệnh ĐTĐ).

– Khám chuyên khoa thận-tiết niệu 6 tháng một lần theo chỉ định.

– Phương pháp điều trị và dùng thuốc theo chỉ định bác sỹ

– Tư vấn cho bệnh nhân cách tự chăm sóc khi ra viện.

Bảng: Mục tiêu điều trị của người mắc bệnh thận – ĐTĐ

                                                              Không MAU                        Có MAU                   Albumin niệu, thiểu năng thận

HbA1c máu                                                <6-7%                                     <6-7%                                  <7-8%

Huyết áp (mmHg)                                       130/80                                   130/80                                  125/75

Áp lực động mạch trung bình (mmHg)   90-95                                      90-95                                      90-95

Protein niệu (g/kg/24h)                            ≥ 1,0 – 1,2                               0,8 – 1,0                                0,6 – 0,8

5. Biến chứng thần kinh do bệnh ĐTĐ

Là một biến chứng mạn tính quan trọng của bệnh ĐTĐ. Tỷ lệ ngày càng tăng theo thời gian mắc bệnh. Có 3 loại tổn thương thần kinh có thể gặp: tổn thương thần kinh ngoại biên, thần kinh tự động và thần kinh sọ não.

5.1. Tổn thương thần kinh ngoại biên:

Tổn thương thường gặp nhất là tổn thương thần kinh vận động cảm giác.

– Rối loạn cảm giác ở các chi, thường là chân, mang tính chất đối xứng, tổn thương ở vị trí xa trước: tê bì, kim châm, đau rát như bỏng.

– Giảm/mất cảm giác (xúc giác, cảm giác nhiệt độ, cảm giác rung) dẫn đến chấn thương không nhận biết, hay gặp ở bàn chân.

– Khô da dẫn đến nứt da (bàn chân)

– Teo cơ bàn chân dẫn đến biến dạng bàn chân làm tăng nguy cơ loét do tỳ đè.

5.2. Tổn thương đơn dây thần kinh (TK sọ não):

Tổn thương đơn dây thần kinh có thể gặp ở bất kỳ dây thần kinh nào, nhưng hay gặp ở các dây thần kinh sọ não. Bệnh thường kéo dài một đến vài tháng và thường khôi phục hoàn toàn.

5.3. Tổn thương thần kinh tự động

Tổn thương thần thần kinh tự động có thể gặp ở bất cứ hệ cơ quan nào:

+ Về tim mạch: gây hạ HA tư thế, rối loạn nhịp tim, có thể gây đột quỵ, suy tim cấp và tử vong.

+ Về tiêu hóa: gây cảm giác đầy hơi, khó tiêu, buồn nôn, nôn (liệt dạ dày), táo bón hoặc tiêu chảy.

+ Về bàng quang: gây tiểu nhiều, tiểu đêm, tiểu không tự chủ, khó hoặc bí tiểu, ứ đọng nước tiểu trong bàng quang dễ gây nhiễm khuẩn tiết niệu.

+ Về cơ quan sinh dục: ở nam gây rối loạn cương, bất lực. Nữ gây khô âm đạo, giảm cảm giác và ham muốn tình dục.

+ Rối loạn tiết mồ hôi.

* Các yếu tố nguy cơ:

– Thời gian bị bệnh dài.

– Tuổi của người bệnh.

– Đường huyết cao.

– Mức HbA1c cao.

– Huyết áp tăng cao.

– Hút thuốc lá.

– Rối loạn chuyển hóa lipit.

* Chăm sóc điều dưỡng và giáo dục sức khỏe:

– Phát hiện các cơn đau, cảm giác lạ, kiểm tra chân hàng ngày….

– Phát hiện sớm các triệu chứng (như phần tổn thương thần kinh tự động).

– Kiểm soát tốt đường máu ở mức mục tiêu.

– Kiểm tra huyết áp thường xuyên để phát hiện tăng huyết áp.

– Làm xét nghiệm lipid máu theo chỉ định bác sỹ.

– Tư vấn bỏ thuốc lá.

– Chăm sóc bàn chân đúng cách để tránh chấn thương, phát hiện và điều trị kịp thời các tổn thương bàn chân.

– Khám Bác sỹ chuyên khoa định kỳ 6 tháng một lần.

– Phương pháp điều trị, vật lý trị liệu, dùng thuốc theo chỉ định bác sỹ.

– Tư vấn cho bệnh nhân cách tự chăm sóc khi ra viện

Viện Nội tiết TW

  • VIDEO KIẾN THỨC VỀ BỆNH

  • Hỏi đáp cùng chuyên gia

    • Chuyên gia 1 Chuyên gia 1
      Chuyên gia 2 Chuyên gia 2
    • Em đang mang thai 27 tuần, cách đây một tuần bệnh viện có làm xét nghiệm ...

      Chào bạn. Đối với Phụ nữ mang thai được cảnh báo là tiểu đường thai kỳ ...  Chi tiết
    • Chào bs. E có thai 29tuan . E đi xet nghiệm tiểu đường có kết quả ...

      Chào bạn Xét nghiệm chẩn đoán tiểu đường thai kỳ ở sau tuần 24 cần căn ...  Chi tiết
    • em bi tieu duong cach day 4 nam, em dieu tri merfomin tuong doi on duong ...

      Chào bạn. Bệnh nhân tiểu đường bạn cần kiểm soát đường huyết ở mức an toàn ...  Chi tiết