Đái tháo đường và các biến chứng mạn tính.p1

Thứ Bảy 17/10/2015.

image description

>> Nỗi lo mang tên: biến chứng bệnh tiểu đường

1. Khái quát:

– Biến chứng mạn tính do ĐTĐ thường hay gặp, thậm chí các biến chứng này có ngay tại thời điểm bệnh được phát hiện ở người mắc bệnh ĐTĐ typ 2. Đây là nguyên nhân không chỉ làm tăng gánh nặng kinh tế của mỗi cá nhân, mỗi cộng đồng, mà còn là lý do chủ yếu làm giảm chất lượng cuộc sống của người mắc bệnh ĐTĐ.

2. Các biến chứng của bệnh ĐTĐ:

2.1. Biến chứng mạch máu:

* Biến chứng mạch máu lớn:+ Bệnh mạch vành tim gây nhồi máu cơ tim.

+ Bệnh mạch máu não gây đột quỵ.

+ Bệnh mạch máu ngoại vi, hay gặp nhất là bệnh mạch máu chi dưới gây hoại tử dẫn đến cắt cụt chi.

* Biến chứng mạch máu nhỏ:

+ Bệnh lý võng mạc.

+ Bệnh lý vi mạch cầu thận.

2.2. Bệnh lý thần kinh:

* Tổn thương thần kinh ngoại biên.

* Tổn thương thần kinh sọ não.

* Tổn thương thần kinh tự động.

2.3. Bệnh phối hợp giữa thần kinh và mạch máu:

Loét, hoại tử, hoại thư dẫn đến cắt cụt bàn chân.

3. Biến chứng mạch máu lớn do bệnh ĐTĐ

Người ĐTĐ dễ bị mắc các bệnh tim mạch gấp 2-4 lần so với người bình thường. Nguyên nhân gây tử vong do bệnh tim mạch ở người bệnh ĐTĐ chiếm 70%. Biểu hiện lâm sàng của bệnh tim mạch ĐTĐ có 3 nhóm:

– Bệnh lý mạch vành.

– Bệnh mạch máu não.

– Bệnh mạch máu ngoại vi: chủ yếu là bệnh mạch máu chi dưới.

3.1. Bệnh mạch vành:

Tổn thương xơ vữa động mạch vành trong ĐTĐ thường có tính chất lan tỏa, ở nhiều vị trí và nhiều nhánh động mạch. Xơ vữa động mạch vành dẫn đến bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim.

– Đau thắt ngực ổn định, không ổn định

– Nhồi máu cơ tim

– Chết đột ngột

– Suy tim

– Đau mờ nhạt, không điển hình, gọi là thiếu máu cơ tim thầm lặng, thậm chí nhồi máu cơ tim cấp không có đau ngực.

3.2. Bệnh mạch máu não

– Liệt nửa người, liệt mặt, nói khó, nuốt khó, thất ngôn, rối loạn cảm giác nửa người, rối loạn thị giác, mất thăng bằng,…

– Rối loạn ý thức.

– Đau đầu, buồn nôn gặp trong chảy máu dưới nhện

3.3. Bệnh mạch máu ngoại vi:

Xảy ra khi các mạch máu ở chân bị hẹp, tắc bởi các mảng xơ vữa khiến dòng máu tới chân và bàn chân bị giảm đi (bệnh lý bàn chân). Bệnh lý bàn chân ĐTĐ ngày càng được nhiều người quan tâm do tính phổ biến của bệnh. Tổn thương rất nhỏ ở bàn chân có thể gây ra loét và cắt cụt chi. Nguy cơ cắt cụt chi dưới ở bệnh nhân ĐTĐ gấp 15-> 46 lần so với người không bị ĐTĐ. Ở Mỹ trên 50% các trường hợp cắt cụt chi không phải do chấn thương (tai nạn) mà nguyên nhân là do biến chứng đái tháo đường.

– Ở chân:

+ Đau cách hồi, đau khi đi bộ.

+ Đau chân ở tư thế nằm, tăng về đêm.

+ Chân lạnh, tím đỏ ở ngón chân, cảm giác tê bì, kim châm.

+ Chú ý: màu sắc da, nhiệt độ da, giảm hoặc mất mạch, có thể có phù.

+ Vết loét, hoại tử, có thể kèm nhiễm trùng dẫn đến cắt cụt

* Các yếu tố nguy cơ:

– Tuổi trên 45.

– Yếu tố gen.

– Tăng huyết áp (≥ 140mmHg).

– Có rối loạn chuyển hóa lipid.

– Kiểm soát đường máu kém.

– Tăng nồng độ HbA1c.

– Tiền sử gia đình có bệnh tim mạch sớm (nam < 55 tuổi, nữ < 60 tuổi)

– Hút thuốc lá, nghiện bia, rượu.

– Béo phì

– Microalbumin niệu dương tính.

* Chăm sóc điều dưỡng và Giáo dục sức khỏe:

– Phát hiện sớm cơn đau thắt ngực của bệnh nhân (trong bệnh mạch vành).

– Phát hiện sớm tình trạng liệt, rối loạn ý thức, cơn đau đầu…(trong bệnh tai biến mạch máu não).

– Phát hiện sớm cơn đau, các vết tím, vết loét, hoại tử, nhiễm trùng…ở chân (trong bệnh mạch máu ngoại vi).

– Kiểm soát đường huyết, HbA1c ở mức mục tiêu (tham khảo bài Đại cương và Giáo dục tự chăm sóc).

– Đo huyết áp theo chỉ định bác sỹ để phát hiện cơn tăng huyết áp điển hình và không điển hình..

– Làm xét nghiệm máu theo chỉ định.

– Giải thích để bệnh nhân ngừng hút thuốc lá, uống rượu bia.

– Biết cách chăm sóc bàn chân và phát hiện sớm bệnh lý bàn chân (trong bệnh mạch máu ngoại vi) .

– Tư vấn chế độ ăn, chế độ luyện tập hợp lý theo từng loại bệnh (tham khảo bài Dinh dưỡng và chế độ luyện tập cho người bệnh đái tháo đường).

– Tư vấn giảm trọng lượng cơ thể nếu béo phì.

– Khám Bác sỹ chuyên khoa định kỳ 6 tháng một lần theo chỉ định.

– Phương pháp điều trị và dùng thuốc theo chỉ định của bác sỹ.

  • VIDEO KIẾN THỨC VỀ BỆNH