Đái tháo đường và các biến chứng mạn tính.p1

30/12/2017

Đái tháo đường (Tiểu đường) là căn bệnh nguy hiểm với nhiều biến chứng mạn tính. Những biến chứng tiểu đường thậm chí có thể đe dọa tính mạng, dẫn đến tử vong.

1.      Bệnh tiểu đường là gì?

Tiểu đường (còn gọi là Đái tháo đường) thuộc nhóm bệnh rối loạn chuyển hóa cacbohydrat do cơ thể thiếu hụt insulin (hoóc môn giúp chuyển hóa đường từ máu vào tế bào) khiến đường không đi vào được tế bào mà ở lại trong máu làm đường huyết tăng cao và được thải ra theo đường nước tiểu. Tình trạng thiếu hụt insulin có thể do cơ thể không sản xuất, sản xuất không đủ insulin hoặc insulin bị suy giảm khả năng hoạt động.

2. Các biến chứng mạn tính của bệnh tiểu đường

2.1 Biến chứng mạch máu:

* Biến chứng mạch máu lớn:

+ Bệnh mạch vành tim gây nhồi máu cơ tim.

+ Bệnh mạch máu não gây đột quỵ.

+ Bệnh mạch máu ngoại vi, hay gặp nhất là bệnh mạch máu chi dưới gây hoại tử dẫn đến cắt cụt chi

Biến chứng mạch máu của người tiểu đường làm rối loạn nhịp tim

* Biến chứng mạch máu nhỏ:

+ Bệnh lý võng mạc.

+ Bệnh lý vi mạch cầu thận.

2.2. Bệnh lý thần kinh:

* Tổn thương thần kinh ngoại biên.

* Tổn thương thần kinh sọ não.

* Tổn thương thần kinh tự động.

2.3. Bệnh phối hợp giữa thần kinh và mạch máu:

Loét, hoại tử, hoại thư dẫn đến cắt cụt bàn chân.

  1. Biến chứng mạch máu lớn do bệnh đái tháo đường

Người đái tháo đường dễ bị mắc các bệnh tim mạch gấp 2-4 lần so với người bình thường. Nguyên nhân gây tử vong do bệnh tim mạch ở người bệnh đái tháo đường chiếm 70%. Biểu hiện lâm sàng của bệnh tim mạch đái tháo đường có 3 nhóm:

– Bệnh lý mạch vành.

– Bệnh mạch máu não.

– Bệnh mạch máu ngoại vi: chủ yếu là bệnh mạch máu chi dưới.

3.1. Bệnh mạch vành:

Tổn thương xơ vữa động mạch vành trong đái tháo đường thường có tính chất lan tỏa, ở nhiều vị trí và nhiều nhánh động mạch. Xơ vữa động mạch vành dẫn đến bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim.

– Đau thắt ngực ổn định, không ổn định

– Nhồi máu cơ tim

– Chết đột ngột

– Suy tim

– Đau mờ nhạt, không điển hình, gọi là thiếu máu cơ tim thầm lặng, thậm chí nhồi máu cơ tim cấp không có đau ngực.

3.2. Bệnh mạch máu não

– Liệt nửa người, liệt mặt, nói khó, nuốt khó, thất ngôn, rối loạn cảm giác nửa người, rối loạn thị giác, mất thăng bằng,…

– Rối loạn ý thức.

– Đau đầu, buồn nôn gặp trong chảy máu dưới nhện

3.3. Bệnh mạch máu ngoại vi:

Xảy ra khi các mạch máu ở chân bị hẹp, tắc bởi các mảng xơ vữa khiến dòng máu tới chân và bàn chân bị giảm đi (bệnh lý bàn chân). Bệnh lý bàn chân đái tháo đường ngày càng được nhiều người quan tâm do tính phổ biến của bệnh. Tổn thương rất nhỏ ở bàn chân có thể gây ra loét và cắt cụt chi. Nguy cơ cắt cụt chi dưới ở bệnh nhân đái tháo đường gấp 15-> 46 lần so với người không bị đái tháo đường. Ở Mỹ trên 50% các trường hợp cắt cụt chi không phải do chấn thương (tai nạn) mà nguyên nhân là do biến chứng đái tháo đường.

Loét bàn chân là triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân đái tháo đường

– Ở chân:

+ Đau cách hồi, đau khi đi bộ.

+ Đau chân ở tư thế nằm, tăng về đêm.

+ Chân lạnh, tím đỏ ở ngón chân, cảm giác tê bì, kim châm.

+ Chú ý: màu sắc da, nhiệt độ da, giảm hoặc mất mạch, có thể có phù.

+ Vết loét, hoại tử, có thể kèm nhiễm trùng dẫn đến cắt cụt

* Các yếu tố nguy cơ:

– Tuổi trên 45.

– Yếu tố gen.

– Tăng huyết áp (≥ 140mmHg).

– Có rối loạn chuyển hóa lipid.

– Kiểm soát đường máu kém.

– Tăng nồng độ HbA1c.

– Tiền sử gia đình có bệnh tim mạch sớm (nam < 55 tuổi, nữ < 60 tuổi)

– Hút thuốc lá, nghiện bia, rượu.

– Béo phì

– Microalbumin niệu dương tính.

* Chăm sóc điều dưỡng và Giáo dục sức khỏe:

– Phát hiện sớm cơn đau thắt ngực của bệnh nhân (trong bệnh mạch vành).

– Phát hiện sớm tình trạng liệt, rối loạn ý thức, cơn đau đầu…(trong bệnh tai biến mạch máu não).

– Phát hiện sớm cơn đau, các vết tím, vết loét, hoại tử, nhiễm trùng…ở chân (trong bệnh mạch máu ngoại vi).

– Kiểm soát đường huyết, HbA1c ở mức mục tiêu (tham khảo bài Đại cương và Giáo dục tự chăm sóc).

– Đo huyết áp theo chỉ định bác sỹ để phát hiện cơn tăng huyết áp điển hình và không điển hình..

– Làm xét nghiệm máu theo chỉ định.

– Giải thích để bệnh nhân ngừng hút thuốc lá, uống rượu bia.

– Biết cách chăm sóc bàn chân và phát hiện sớm bệnh lý bàn chân (trong bệnh mạch máu ngoại vi).

– Tư vấn chế độ ăn, chế độ luyện tập hợp lý theo từng loại bệnh (tham khảo bài Dinh dưỡng và chế độ luyện tập cho người bệnh đái tháo đường).

– Tư vấn giảm trọng lượng cơ thể nếu béo phì.

– Khám Bác sỹ chuyên khoa định kỳ 6 tháng một lần theo chỉ định.

– Phương pháp điều trị và dùng thuốc theo chỉ định của bác sỹ.

Dây thìa canh chuẩn hóa – giải pháp ngăn ngừa biến chứng mạn tính tiểu đường

Ở Ấn Độ, dây thìa canh được xem như một dược liệu quý dành cho bệnh nhân tiểu đường từ hơn 2000 năm nay. Hoạt chất chính có trong Dây thìa canh là Acid Gymnemic có tác dụng ổn định đường huyết, giúp cơ thể tăng tiết insulin ở tuyến tụy, ức chế hấp thu glucose ở ruột, ngăn ngừa mỡ máu xấu… rất tốt cho người tiểu đường.

Dây thìa canh chuẩn hóa – ngăn ngừa biến chứng mạn tính tiểu đường

Mới đây, dựa trên công trình nghiên cứu cấp Bộ của PGS.TS Trần Văn Ơn – Trưởng khoa Bộ môn Thực vật học – Đại học Dược Hà Nội về những tác dụng thần kỳ của Dây thìa canh. Công ty Nam Dược đã cho ra thị trường TPBVSK Diabetna được bào chế từ 100% Dây thìa canh chuẩn hóa.

Năm 2017, tổ chức INTAGE của Nhật Bản đã nghiên cứu và công bố TPBVSK Diabetna là sản phẩm hỗ trợ điều trị tiểu đường chất lượng số 1 và được nhiều người tin tưởng sử dụng nhất ở Việt Nam hiện nay.

Sản phẩm không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

 

  • Chia sẻ :

TPBVSK DIABETNA được chiết xuất từ Dây thìa canh chuẩn hóa và được chuyển giao chính thức từ công trình nghiên cứu cấp bộ về nguyên liệu dây thìa canh.

  • Hỗ trợ sinh tân, chỉ khát, làm hạ đường huyết
  • Hỗ trợ người bệnh tiểu đường, ổn định đường huyết và ngăn ngừa các biến chứng của bệnh tiểu đường